Đăng ký / Đăng nhập
Giỏ hàng

SỰ KHÁCH BIỆT GIỮA MÁY ĐO TOẠ ĐỘ 3 CHIỀU THỦ CÔNG VÀ MÁY ĐO TOẠ ĐỘ 3 CHIỀU TỰ ĐỘNG

07/03/2022 | 1564
Trên thực tế, có rất ít sự khác biệt giữa CMM thủ công và tự động. Nói một cách đơn giản, CMM sử dùng để đo hàng loạt. Việc vận hành thông qua các chương trình được lập trình. Máy CMM thủ công chủ yếu sử dụng cho việc đo đơn chiếc hoặc số lượng không lớn. Tuy nhiên, CMM thủ công sử dụng con người để xác định và di chuyển tọa độ, do đó, kiểm tra thủ công thường chậm hơn nhiều so với kiểm tra tự động, nhưng phạm vi đo áp dụng tương đối lớn hơn.

Cụ thể, sự khác biệt giữa CMM thủ công và CMM tự động chủ yếu thể hiện ở các phần sau:

1. Sự khác biệt về phạm vi: 

  • Do CMM thủ công không có hệ thống điều khiển và vận hành không thuận tiện. Các nhà sản xuất CMM nói chung chỉ giới hạn ở hai phạm vi 500 * 600 * 400MM và 700 * 1000 * 600MM.
  • Các mẫu thiết bị đo ba tọa độ tự động linh hoạt và đa dạng hơn, chẳng hạn như loại 564, loại 686, dải 800MM, dải 1200MM, dải 1,5m, dải 3m, phạm vi 5m, v.v. Máy đo có nhiều đối tượng có thể được tùy chỉnh theo nhu cầu của phôi được phát hiện.

2. Sự khác biệt về cấu hình:

  • Nói chung, Máy đo tọa độ bằng tay không được trang bị hệ thống điều khiển chuyển động.
  • Phần mềm đo lường cũng là một hệ thống phần mềm đo ba tọa độ tương đối đơn giản.
  • Công cụ đo ba tọa độ tự động thường được trang bị hệ thống kiểm soát đặc biệt ba tọa độ hiệu suất cao của một thương hiệu nổi tiếng quốc tế
  • Các đo lường nổi tiếng AC-DMIS, PCDMIS, CALYPSO, MCOSMOS, RATIONAL DMIS có tính toàn diện. và các chức năng đa dạng và thuận tiện hơn cho việc kiểm tra mẫu.

3. Sự khác biệt về độ chính xác của phép đo: 

Độ chính xác đo của ba tọa độ thủ công thấp hơn nhiều so với độ chính xác phát hiện của ba tọa độ tự động. Vì ba tọa độ thủ công hoàn toàn là hoạt động thủ công, nên lỗi gây ra lớn hơn nhiều so với ba tọa độ tự động. Nói chung, độ chính xác thủ công thuần túy của máy đo với phạm vi tối thiểu 500 * 600 * 400MM thường vượt quá 3.0um. Độ chính xác của loại 564 trong phép đo ba tọa độ tự động thường nằm trong 2um, vì vậy độ chính xác phải khác nhau một cấp.

4. Sự khác biệt về hiệu quả công việc:

  • Máy đo ba tọa độ tự động có thể cung cấp cho người dùng khả năng kiểm tra kích thước chính xác và nhanh hơn.
  • Máy đo ba tọa độ tự động có thể nhập cơ sở dữ liệu về thiết kế của các bộ phận sản phẩm kiểm tra vào thiết bị đo ba tọa độ được điều khiển bằng máy tính để chỉnh sửa chương trình thanh tra.
  • Phần mềm thiết kế ba tọa độ tự động và phần mềm hỗ trợ máy tính CAD, IGS, PROE và các hệ thống phần mềm khác được chuyển đổi lẫn nhau và có thể được lập kế hoạch và mô phỏng trước trên bản vẽ CAD.
  • Sau khi xác nhận, đường đo có thể được chuyển đổi thành định dạng DMIS và xuất ra máy đo để kiểm tra.
  • Điều này cho phép máy đo có các ưu điểm về tốc độ, độ chính xác, tiết kiệm lao động và tích hợp hệ thống, đồng thời đảm bảo độ lặp lại và độ chính xác.
  • Máy đo ba tọa độ tự động thực hiện một số lượng lớn các kiểm tra trên lô phôi thông qua lập trình, vì vậy so với máy đo ba tọa độ thủ công, hiệu quả phát hiện được cải thiện đáng kể.


Bài viết liên quan
Hướng dẫn lựa chọn mẫu đồng hồ so phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam năm 2026
Tin tức đào tạo
Trong các dây chuyền lắp ráp tự động, đặc biệt là trong ngành sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, việc kiểm soát kích thước và sai lệch trong giới hạn cho phép là yếu tố sống còn. Một thiết bị không thể thiếu trong các công đoạn kiểm tra đó chính là đồng hồ so điện tử (digital indicators). Trong số các sản phẩm của thương hiệu Mahr (Đức), hai dòng đồng hồ so MarCator 1086 và MarCator 1087 BRI thường được các kỹ sư cân nhắc sử dụng. Vậy, đâu là lựa chọn tối ưu cho dây chuyền sản xuất hiện đại?
FIX KIỂM LÀ GÌ? CÁC LOẠI FIXTURES KIỂM THƯỜNG GẶP
Tin tức đào tạo
Fixtures kiểm còn được gọi là đồ gá kiểm tra. Đây là sản phẩm được coi tương tự như một dưỡng đo, ngoại trừ việc nó có thể giữ bộ phận mà nó đo. Nó có thể chứa bất kỳ số lượng thiết bị đo nào trong khi giữ bộ phận cần kiểm tra
KIỂM TRA TRỰC QUAN (VISUAL TESTING - VT) LÀ GÌ? XÓA BỎ "ĐIỂM MÙ" TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Tin tức đào tạo
Tìm hiểu về Kiểm tra trực quan (Visual Testing - VT), phương pháp NDT cơ bản nhất. Cách ứng dụng thiết bị nội soi và giải pháp Plastiform để xóa bỏ các góc khuất trong kiểm tra chất lượng.
RỖ CO NGÓT (SHRINKAGE) TRONG ĐÚC KIM LOẠI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KIỂM TRA
Tin tức đào tạo
Rỗ co ngót (Shrinkage) là gì? Phân tích hiện tượng luyện kim, các dạng khuyết tật đúc phổ biến và cách kiểm tra, đo lường thể tích rỗ co ngót bằng vật liệu Plastiform.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: KIỂM TRA BẰNG CHỤP ẢNH PHÓNG XẠ (RADIOGRAPHIC TESTING) TRONG CÔNG NGHIỆP
Tin tức đào tạo
hám phá phương pháp chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing - RT) trong công nghiệp. Phân tích nguyên lý tia X/Gamma, ưu nhược điểm và cách kết hợp Plastiform để tối ưu hóa quy trình kiểm tra khuyết tật NDT.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: CÁCH ĐO KÍCH THƯỚC BÊN TRONG CỦA LỖ MÙ (BLIND HOLE)
Tin tức đào tạo
Lỗ mù (Blind hole) là gì? Tại sao việc đo kiểm chúng lại khó khăn? Khám phá phương pháp đo lường gián tiếp bằng Plastiform giúp giải quyết triệt để bài toán QC lỗ mù mà không cần phá hủy chi tiết.
Mạng xã hội
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
Zalo

(84) 896 555 247