Đăng ký / Đăng nhập
Giỏ hàng

TÌM HIỂU VỀ ĐỒNG HỒ SO

16/12/2021 | 2096
Đồng hồ so là gì? Đồng hồ so được sử dụng như nào? Đó chính là một số thắc mắc khi nhắc đến thiết bị đồng hồ so. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của đồng hồ so nhé.

Đồng hồ so là gì?

Đây là thiết bị dùng để gắn vào đầu đo của thước đo cao (nếu cần rà độ phẳng theo chiều dọc) hoặc các thiết bị khác để hỗ trợ kiểm tra mặt phẳng. Ngoài ra còn dùng để so sánh các vị trí với nhau hoặc với các điểm chuẩn có độ nhạy cảm cao, dùng để kiểm tra độ sai lệch hình dạng, hình học và vị trí của chi tiết như: độ côn, độ song song, vuông góc, độ không đồng trục,…

Bằng phương pháp so sánh, thiết này có thể kiểm tra lại hàng loạt kích thước khi kiểm tra thực tế. Đo một cách chính xác và nhanh chóng nhất. Ứng dụng nhiều cho các ngành công nghiệp, cơ khí, xây dựng,…

Đồng hồ so là dụng cụ đo chuẩn xác tới tận 0.01, 0.001mm. Ngoài ra, còn có loại cho phép đo chuẩn xác hơn.

Cấu tạo

Các bộ phần cấu tạo nên thiết bị này bao gồm: mặt số, vỏ, tay cầm, thanh đo ống dẫn hướng thanh đo, kim chỉ số vòng quay, vít hãm, kim và một vài bộ phận khác.

Phân loại đồng hồ so

Chúng ta có thể phân loại dựa vào nhiều yếu tố như hình thức bên ngoài, cấu tạo đồng hồ và phạm vi đo lường. Chủ yếu được phân làm hai loại chính như sau:

Đồng hồ so cơ khí

Loại tiêu chuẩn:

Đầu đo và trục đo không cố định một chỗ, có thể di chuyển lên hoặc xuống. Trong đó vạch đo có chia giao động từ 0,01mm – 0,002mm. Phạm vi đo có thể đo trong phạm vi từ 0 – 1mm hoặc 1 – 5mm hoặc 1 – 10mm

Loại chân gập:

Loại chân gập (hay chân què) áp dụng nguyên lý cộng hưởng đòn bẩy để khuếch đại được sự di chuyển của đầu đo. Trong một không gian nhỏ hẹp mà không thể sử dụng được đồng hồ so loại tiêu chuẩn. Người ta có thể nghĩ ngay tới loại đồng hồ so này vì nó có đầu đo nhỏ gọn và tư thế đo có thể thay đổi linh hoạt. Người dừng có thể tự do để phù hợp với các góc đo khó khăn, phức tạp.

Loại lớn (loại dài):

Khác với hai loại trên, đồng hồ so loại đo lớn là đồng hồ so có phạm vi đo lớn như đúng tên gọi của nó. Phạm vi đo từ 20mm – 100mm và độ chia vạch đo từ 0.01mm.

Dạng điện tử:

Các thông số kỹ thuật đều được xác định dưới dạng điện tử có thể áp dụng trên mọi địa hình to nhỏ. Không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đồng hồ so cơ khí.

Cách sử dụng

Khi hiểu được nguyên lý hoạt động, ta có thể học được cách sử dụng của đồng hồ so một cách dễ dàng. Dưới đây là cách sử dụng căn bản nhất:

  • Xác định không gian thực hiện đo, chọn đồng hồ so, chọn vị trí đo, và vật đo.
  • Nếu sử dụng đồng hồ so cơ khí, ta nên kiểm tra lại kim chỉnh đồng hồ để chắc chắn rằng đồng hồ so vẫn hoạt động tốt.
  • Khi đã xác định được vật đo, ta gắn cố định đồng hồ so vào chúng và điều chỉnh thang đo về “0”. Điều chỉnh lại vị trí tiếp xúc của các vật cần đo và đọc số đo trên mặt đồng hồ.
  • Cách đặt đồng hồ đo: tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.
  • Cách đọc số: số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.

Ngoài ra với loại đồng hồ so điện tử thì giá trị đo được hiện thị ở dạng số trực tiếp và việc đọc giá trị đo trở nên rất đơn giản.



Bài viết liên quan
Hướng dẫn lựa chọn mẫu đồng hồ so phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam năm 2026
Tin tức đào tạo
Trong các dây chuyền lắp ráp tự động, đặc biệt là trong ngành sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, việc kiểm soát kích thước và sai lệch trong giới hạn cho phép là yếu tố sống còn. Một thiết bị không thể thiếu trong các công đoạn kiểm tra đó chính là đồng hồ so điện tử (digital indicators). Trong số các sản phẩm của thương hiệu Mahr (Đức), hai dòng đồng hồ so MarCator 1086 và MarCator 1087 BRI thường được các kỹ sư cân nhắc sử dụng. Vậy, đâu là lựa chọn tối ưu cho dây chuyền sản xuất hiện đại?
FIX KIỂM LÀ GÌ? CÁC LOẠI FIXTURES KIỂM THƯỜNG GẶP
Tin tức đào tạo
Fixtures kiểm còn được gọi là đồ gá kiểm tra. Đây là sản phẩm được coi tương tự như một dưỡng đo, ngoại trừ việc nó có thể giữ bộ phận mà nó đo. Nó có thể chứa bất kỳ số lượng thiết bị đo nào trong khi giữ bộ phận cần kiểm tra
KIỂM TRA TRỰC QUAN (VISUAL TESTING - VT) LÀ GÌ? XÓA BỎ "ĐIỂM MÙ" TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Tin tức đào tạo
Tìm hiểu về Kiểm tra trực quan (Visual Testing - VT), phương pháp NDT cơ bản nhất. Cách ứng dụng thiết bị nội soi và giải pháp Plastiform để xóa bỏ các góc khuất trong kiểm tra chất lượng.
RỖ CO NGÓT (SHRINKAGE) TRONG ĐÚC KIM LOẠI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KIỂM TRA
Tin tức đào tạo
Rỗ co ngót (Shrinkage) là gì? Phân tích hiện tượng luyện kim, các dạng khuyết tật đúc phổ biến và cách kiểm tra, đo lường thể tích rỗ co ngót bằng vật liệu Plastiform.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: KIỂM TRA BẰNG CHỤP ẢNH PHÓNG XẠ (RADIOGRAPHIC TESTING) TRONG CÔNG NGHIỆP
Tin tức đào tạo
hám phá phương pháp chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing - RT) trong công nghiệp. Phân tích nguyên lý tia X/Gamma, ưu nhược điểm và cách kết hợp Plastiform để tối ưu hóa quy trình kiểm tra khuyết tật NDT.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: CÁCH ĐO KÍCH THƯỚC BÊN TRONG CỦA LỖ MÙ (BLIND HOLE)
Tin tức đào tạo
Lỗ mù (Blind hole) là gì? Tại sao việc đo kiểm chúng lại khó khăn? Khám phá phương pháp đo lường gián tiếp bằng Plastiform giúp giải quyết triệt để bài toán QC lỗ mù mà không cần phá hủy chi tiết.
Mạng xã hội
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
Zalo

(84) 896 555 247