Đăng ký / Đăng nhập
Giỏ hàng

Cấu tạo và phân loại các kiểu đồng hồ so

12/12/2025 | 338
Khái niệm đồng hồ so theo cách dễ hiểu nhất, cấu tạo và các kiểu đồng hồ so thường gặp

Đồng hồ so là một loại thiết bị dùng để gắn vào đầu đo của thước đo cao chuyên đo độ thẳng, độ đảo hướng kính của mặt trong, độ không song song của rãnh,…. hoặc các thiết bị chuyên dụng khác để dùng trong việc kiểm tra mặt phẳng ứng dụng trong các ngành công nghiệp, cơ khí, xây dựng,….

Không những thế, công dụng của đồng hồ so còn để có ý nghĩa so sánh các vị trí khác nhau hoặc các điểm chuẩn khác nhau có độ nhạy cảm cao,…

Đồng hồ so được sử dụng nhiều trong việc kiểm tra giá trị sai lệch của vị trí chi tiết và hình dạng hình học như độ côn, độ song song, độ vuông góc, độ thẳng, độ không đồng trục.

Bằng phương pháp so sánh  mà đồng hồ so đã kiểm tra lại hàng loạt kích thước khi kiểm tra thực tế. Đồng hồ so là dụng cụ đo chuẩn xác tới tận 0.01, 0.001mm

Cấu tạo

Chiếc đồng hồ so bao gồm:  mặt số, vỏ, tay cầm, thanh đo ống dẫn hướng thanh đo, kim chỉ số vòng quay, vít hãm, kim.. và một vài bộ phận khác cấu tạo nên đồng hồ so.

Cấu tạo của đồng hồ so

Phân loại

Đồng hồ so cơ khí:

Đồng hồ so loại tiêu chuẩn:

Đồng hồ so loại tiêu chuẩn thì đầu đo và trục đo không cố định một chỗ, có thể di chuyển lên hoặc xuống. Trong đó vạch đo có chia giao động từ 0,01mm – 0,002mm và phạm vi đo có thể đo trong phạm vi từ 0 – 1mm hoặc 1 – 5mm hoặc 1 – 10mm

Đồng hồ so loại tiêu chuẩn

Đồng hồ so loại chân què (loại chân gập hoặc đòn bẩy):

Đồng hồ so loại chân què áp dụng nguyên lý cộng hưởng đòn bẩy để khuếch đại được sự di chuyển của đầu đo. Trong một không gian nhỏ hẹp mà không thể sử dụng được đồng hồ so loại tiêu chuẩn thì người ta có thể nghĩ ngay tới loại đồng hồ so này vì nó có đầu đo nhỏ gọn và tư thế đo có thể thay đổi linh hoạt, tự do để phù hợp với các góc đo khó khăn, phức tạp.

Đồng hồ so lớn (loại dài)

Khác với hai loại đồng hồ so trên, đồng hồ so loại đo lớn là đồng hồ so có phạm vi đo lớn như đúng tên gọi của nó. Phạm vi đo từ 20mm – 100mm và độ chia vạch đo từ 0.01mm

Đồng hồ so lớn (loại dài)

Đồng hồ so dạng điện tử: 

Các thông số kỹ thuật đều được xác định dưới dạng điện tử có thể áp dụng trên mọi địa hình to nhỏ mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đồng hồ so cơ khí.

Đồng hồ so dạng điện tử

Cách sử dụng

Khi hiểu được nguyên lý của đồng hồ so là gì, thì ta có thể học được cách sử dụng của đồng hồ so một cách dễ dàng. Dưới đây là cách sử dụng căn bản nhất của đồng hồ so:

Xác định không gian thực hiện đo, chọn đồng hồ so, chọn vị trí đo, và vật đo.

Nếu sử dụng đồng hồ so cơ khí, ta nên kiểm tra lại kim chỉnh đồng hồ để chắc chắn rằng đồng hồ so vẫn hoạt động tốt.

Khi đã xác định được vật đo, ta gắn cố định đồng hồ so vào chúng và điều chỉnh thang đo về “0”. Điều chỉnh lại vị trí tiếp xúc của các vật cần đo và đọc số đo trên mặt đồng hồ.

Cách đặt đồng hồ đo: tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ so thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.

Cách đọc số: số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần tram mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.

Các phương pháp đo khi đo bằng đồng hồ so

Có 2 phương pháp hay đươc sử dụng đó là:

Phương pháp đo so sánh

Phương pháp đo tuyệt đối

Đọc thêm:



Bài viết liên quan
Hướng dẫn lựa chọn mẫu đồng hồ so phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam năm 2026
Tin tức đào tạo
Trong các dây chuyền lắp ráp tự động, đặc biệt là trong ngành sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, việc kiểm soát kích thước và sai lệch trong giới hạn cho phép là yếu tố sống còn. Một thiết bị không thể thiếu trong các công đoạn kiểm tra đó chính là đồng hồ so điện tử (digital indicators). Trong số các sản phẩm của thương hiệu Mahr (Đức), hai dòng đồng hồ so MarCator 1086 và MarCator 1087 BRI thường được các kỹ sư cân nhắc sử dụng. Vậy, đâu là lựa chọn tối ưu cho dây chuyền sản xuất hiện đại?
FIX KIỂM LÀ GÌ? CÁC LOẠI FIXTURES KIỂM THƯỜNG GẶP
Tin tức đào tạo
Fixtures kiểm còn được gọi là đồ gá kiểm tra. Đây là sản phẩm được coi tương tự như một dưỡng đo, ngoại trừ việc nó có thể giữ bộ phận mà nó đo. Nó có thể chứa bất kỳ số lượng thiết bị đo nào trong khi giữ bộ phận cần kiểm tra
KIỂM TRA TRỰC QUAN (VISUAL TESTING - VT) LÀ GÌ? XÓA BỎ "ĐIỂM MÙ" TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Tin tức đào tạo
Tìm hiểu về Kiểm tra trực quan (Visual Testing - VT), phương pháp NDT cơ bản nhất. Cách ứng dụng thiết bị nội soi và giải pháp Plastiform để xóa bỏ các góc khuất trong kiểm tra chất lượng.
RỖ CO NGÓT (SHRINKAGE) TRONG ĐÚC KIM LOẠI: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KIỂM TRA
Tin tức đào tạo
Rỗ co ngót (Shrinkage) là gì? Phân tích hiện tượng luyện kim, các dạng khuyết tật đúc phổ biến và cách kiểm tra, đo lường thể tích rỗ co ngót bằng vật liệu Plastiform.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: KIỂM TRA BẰNG CHỤP ẢNH PHÓNG XẠ (RADIOGRAPHIC TESTING) TRONG CÔNG NGHIỆP
Tin tức đào tạo
hám phá phương pháp chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing - RT) trong công nghiệp. Phân tích nguyên lý tia X/Gamma, ưu nhược điểm và cách kết hợp Plastiform để tối ưu hóa quy trình kiểm tra khuyết tật NDT.
HƯỚNG DẪN CHUYÊN SÂU: CÁCH ĐO KÍCH THƯỚC BÊN TRONG CỦA LỖ MÙ (BLIND HOLE)
Tin tức đào tạo
Lỗ mù (Blind hole) là gì? Tại sao việc đo kiểm chúng lại khó khăn? Khám phá phương pháp đo lường gián tiếp bằng Plastiform giúp giải quyết triệt để bài toán QC lỗ mù mà không cần phá hủy chi tiết.
Mạng xã hội
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
Zalo

(84) 896 555 247